Những từ không được có trong cv tiếng Anh năm 2018

Rất nhiều ứng viên mở đầu cho các đầu mục công việc của mình bằng cụm từ này, tuy nhiên các chuyên gia nhận xét rằng cách tốt nhất là bạn nên nhấn mạnh công việc của mình bằng những động từ công việc thật mạnh mẽ và truyền cảm hứng và rồi cho liệt kê kết quả.


Chắc hẳn các bạn đã từng nghe câu: “You will never get a second chance to make a first impression” (Bạn sẽ không bao giờ có được cơ hội thứ hai để tạo nên ấn tượng đầu tiên). Và điều dó cực kỳ chính xác khi nói về CV của bạn.
Các chuyên gia nhân sự và chuyên gia về hồ sơ ứng tuyển của Glassdoor – một công ty tuyển dụng nổi tiếng của Mỹ đã đưa ra lời khuyên cho các ứng viên không nên sử dụng những từ tiếng Anh dưới đây trong CV của mình.

1. Unemployed – Thất nghiệp

Các nhà tuyển dụng chuyên nghiệp đều rất tinh ý biết được khoảng thời gian nào bạn không đi làm dựa vào thời gian làm việc bạn ghi trong CV và có thể ghi chú lại để hỏi bạn trong buổi phỏng vấn rồi, nên bạn không cần phải nhấn mạnh nó trong CV.

2. Hardworking/Hard Worker – Làm việc chăm chỉ

Đương nhiên là nhà tuyển dụng nào cũng đều mong muốn tuyển một ứng viên chăm chỉ, điều đó họ có thể nhận ra khi ứng viên có mặt phỏng vấn đúng giờ và có thái độ chuyên nghiệp khi hoàn thành các bài test mà nhà tuyển dụng đưa ra và nộp bài đúng hẹn.

3. Ambicious – Từ sai chính tả

Bà Elizabeth Harrison – Giám đốc dịch vụ khách hàng và là đối tác tuyển dụng cấp cao của Decision Toolboox chia sẻ: “Trong CV không bao giờ được tồn tại từ sai chính tả, hãy đọc CV của bạn nhiều lần, in chúng ra và nhờ người khác cùng xem. Chỉ một từ sai chính tả nhỏ cũng có thể khiến bạn từ một ứng viên nặng ký bước vào vòng nguy hiểm vì nhà tuyển dụng lúc này sẽ cho rằng bạn là người không tỉ mỉ và cẩn thận.”

4. Microsoft Office

Bạn biết không, cùng với sự phát triển của công nghệ, kỹ năng Microsoft Office không còn là một kỹ năng được mong chờ, mà là bắt buộc phải có ở tất cả các ứng viên.
Email ứng tuyển, Cover letter, CV, Portfolio…của bạn chính là minh chứng cho một loạt kỹ năng văn phòng mà nhà tuyển dụng đang tìm kiếm. Nếu bạn có những kỹ năng đắt giá như: tiếng Nhật, Java, HTML… hay bất kỳ kỹ năng nào liên quan chặt chẽ với công việc, hãy cố gắng liệt kê chúng ra.

5. Reference available upon request

Ứng viên thường ghi dòng này cuối CV giống như một động tác cuối để kết thúc CV của mình cho đầy đủ các phần thường thấy của một CV chuẩn, thế nhưng dấu hiệu này sẽ khiến nhà tuyển dụng cảm thấy bạn đang rất nôn nóng, và mong chờ nhà tuyển dụng gọi để hỏi về người tham khảo này.
Nếu nhà tuyển dụng muốn biết thêm thông tin gì từ bạn, họ sẽ liên hệ trực tiếp với bạn, vì thế bạn không cần phải đề cập câu này trong CV của mình. Một chuyên gia Nhân sự chia sẻ: “Ứng viên thường nghĩ rằng họ phải chủ động đưa ra thông tin người tham khảo cho chúng tôi, tuy nhiên sự thật là nếu chúng tôi cần, chúng tôi sẽ hỏi bạn sau.”

6. Responsible for…

Rất nhiều ứng viên mở đầu cho các đầu mục công việc của mình bằng cụm từ này, tuy nhiên các chuyên gia nhận xét rằng cách tốt nhất là bạn nên nhấn mạnh công việc của mình bằng những động từ công việc thật mạnh mẽ và truyền cảm hứng và rồi cho liệt kê kết quả.
Ví dụ: Regional Sales Manager for Largest Revenue – Generating Area, exceeding competitors by 25 – 55% in revenue growth, year-over-year.

Related posts:

Nội Dung Khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *